vỡ nợ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lâm vào tình trạng thua lỗ, thất bại liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản vẫn không đủ để trả nợ: "vỡ nợ" mô tả tình trạng phá sản nghiêm trọng, khi một cá nhân hoặc tổ chức không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đã dùng đến toàn bộ tài sản.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Công ty đó đã vỡ nợ sau nhiều năm kinh doanh thua lỗ.
    • Ông ấy vỡ nợ phải bán nhà, bán xe để trả cho chủ nợ.
    • Nhiều doanh nghiệp nhỏ nguy cơ vỡ nợ trong thời kỳ suy thoái.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị vỡ nợ": nhấn mạnh trạng thái bị động, chịu hậu quả của việc phá sản.
    • Sau khi bị vỡ nợ, ông ta chỉ còn hai bàn tay trắng.
  • "lâm vào cảnh vỡ nợ": diễn tả quá trình rơi vào tình trạng phá sản.
    • Do đầu sai lầm, họ đã lâm vào cảnh vỡ nợ.
Biến thể từ gần giống
  • Phá sản (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ tình trạng doanh nghiệp ngừng hoạt động mất khả năng thanh toán nợ, thường được dùng trong ngữ cảnh pháp lý chính thức hơn.
  • Khánh kiệt (tính từ): chỉ tình trạng hết sạch tiền bạc, tài sản, có thể hậu quả của việc vỡ nợ.
  • Thất bát (tính từ): chỉ sự thua lỗ, mất mát trong làm ăn, có thể dẫn đến vỡ nợ.
Từ đồng nghĩa
  • Phá sản: ngừng hoạt động kinh doanh không trả được nợ.
  • Sập tiệm (khẩu ngữ): thất bại, phá sản (thường dùng cho cửa hàng, công ty nhỏ).
  • Đổ bể (khẩu ngữ): thất bại hoàn toàn, tan vỡ (có thể dùng cho kế hoạch, việc kinh doanh).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc thù nào khác ngoài các cách dùng đã nêumục "Các cách sử dụng nâng cao")

Thành ngữ liên quan
  • Trắng tay: mất hết tài sản, thường hậu quả của việc vỡ nợ.
    • Kinh doanh thất bát, anh ta vỡ nợ ra đi với hai bàn tay trắng.
  • Nợ như chúa Chổm: mang nhiều nợ, một tình trạng có thể dẫn đến vỡ nợ.
  1. đg. Lâm vào tình trạng bị thua lỗ, thất bại liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản vẫn không đủ để trả nợ. Bị vỡ nợ chỉ còn hai bàn tay trắng.